| Hãng sản xuất: | Hanna |
| Model: | HI99111 |
| Xuất xứ: | Romania |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | Liên hệ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí trong nội thành TP. Hồ Chí Minh và sẽ được giao hàng miễn phí bằng chuyển phát tiết kiệm Viettel trên toàn quốc.
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Hanna HI99111 là máy đo pH và nhiệt độ cầm tay được thiết kế chuyên biệt để kiểm tra nước ép nho, dịch nho nghiền, dịch lên men và rượu vang. Thiết bị giúp nhà sản xuất theo dõi độ axit của nguyên liệu và sản phẩm trong nhiều công đoạn, từ tiếp nhận nho, ép lấy dịch, lên men đến kiểm tra chất lượng rượu thành phẩm.
Hanna Instruments là thương hiệu thiết bị phân tích được thành lập tại Ý vào năm 1978. Hãng phát triển nhiều dòng máy đo pH, ORP, độ dẫn điện, oxy hòa tan, nhiệt độ và thiết bị phân tích chuyên dụng cho phòng thí nghiệm, sản xuất thực phẩm, đồ uống, xử lý nước và công nghiệp. Sản phẩm model HI99111 có xuất xứ Romania theo thông tin cấu hình được cung cấp.
Khác với máy đo pH đa dụng, HI99111 đi kèm điện cực FC10483 được tối ưu cho các mẫu có hàm lượng chất rắn cao. Thiết kế này đặc biệt phù hợp với dịch nho chứa bã, thịt quả, vỏ, hạt hoặc cặn lơ lửng vốn có thể nhanh chóng làm tắc mối nối của điện cực thông thường.
Ưu điểm quan trọng của máy đo pH rượu vang Hanna HI99111 là điện cực FC10483 sử dụng công nghệ chống tắc CPS. Mối nối gồm bề mặt thủy tinh mài kết hợp ống PTFE có khả năng hạn chế chất rắn bám kín đường tiếp xúc điện ly, nhờ đó duy trì tín hiệu ổn định hơn khi đo nước ép nho và dịch nho nghiền.
Điện cực tích hợp đồng thời cảm biến pH và cảm biến nhiệt độ. Người vận hành chỉ cần kết nối một đầu dò để theo dõi cả hai giá trị trên màn hình, giảm thao tác lắp đặt và thuận tiện khi kiểm tra mẫu tại khu vực sản xuất.
Thiết bị hỗ trợ bù nhiệt độ tự động cho đáp ứng của điện cực và nhận diện dung dịch đệm khi hiệu chuẩn. Quy trình vận hành bằng hai phím giúp người mới sử dụng cũng có thể thiết lập, hiệu chuẩn và thực hiện phép đo nhanh chóng.
Thân máy và đầu nối được thiết kế phù hợp với môi trường sản xuất có độ ẩm cao. Màn hình LCD hai dòng hiển thị đồng thời kết quả pH và nhiệt độ, đồng thời cung cấp các chỉ báo về trạng thái hiệu chuẩn, độ ổn định và dung lượng pin.
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Chỉ tiêu đo | pH và nhiệt độ |
| Thang đo của máy | -2.00 đến 16.00 pH; -5.0 đến 105.0 °C |
| Phạm vi sử dụng của điện cực FC10483 | 0 đến 12 pH; 0 đến 80 °C |
| Độ phân giải | 0.01 pH; 0.1 °C |
| Độ chính xác pH tại 25 °C | ±0.02 pH |
| Hiệu chuẩn pH | Tự động tại 1 hoặc 2 điểm; hỗ trợ bộ đệm tiêu chuẩn Hanna hoặc NIST |
| Điện cực đi kèm | FC10483, thân thủy tinh, mối nối mở CPS, tham chiếu kép, có cảm biến nhiệt độ và bộ khuếch đại |
| Dung dịch điện ly | KCl 3.5 M, có thể châm lại |
| Kết nối đầu dò | Quick Connect DIN, cáp dài 1 m |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Nguồn cấp | 3 pin AAA 1.5 V |
| Thời lượng pin tham khảo | Khoảng 1.400 giờ sử dụng liên tục |
| Kích thước thân máy | 154 x 63 x 30 mm |
| Khối lượng gồm pin | 196 g |
HI99111 thực hiện hai chức năng chính là đo pH và đo nhiệt độ của mẫu. Kết quả giúp người dùng theo dõi đặc tính axit của nước ép, dịch nho và rượu vang, hỗ trợ kiểm soát sự ổn định của nguyên liệu cũng như tính nhất quán giữa các mẻ sản xuất.
Khi đầu điện cực tiếp xúc với mẫu, màng thủy tinh nhạy pH tạo ra một điện thế phụ thuộc vào hoạt độ ion hydro trong dung dịch. Điện cực tham chiếu cung cấp điện thế ổn định để máy xác định chênh lệch điện thế giữa hai phần tử cảm biến.
Tín hiệu điện thế có mức rất nhỏ được bộ khuếch đại tích hợp trong điện cực xử lý trước khi truyền qua cáp và đầu nối Quick Connect DIN đến thân máy. Mạch đo trở kháng cao của HI99111 tiếp nhận tín hiệu, đối chiếu với dữ liệu hiệu chuẩn và chuyển đổi thành giá trị pH hiển thị trên màn hình.
Cảm biến nhiệt độ tích hợp trong FC10483 liên tục ghi nhận nhiệt độ thực tế của mẫu. Bộ xử lý của máy sử dụng dữ liệu này để bù ảnh hưởng nhiệt độ lên độ dốc đáp ứng của điện cực pH. Nhờ đó, người dùng không phải nhập nhiệt độ thủ công hoặc sử dụng thêm một đầu dò nhiệt độ riêng.
Dịch nho và nước ép thường chứa nhiều chất rắn có thể che kín mối nối ceramic của điện cực thông thường, gây phản hồi chậm hoặc kết quả dao động. Công nghệ CPS của FC10483 sử dụng thủy tinh mài tạo đường dẫn điện ly kết hợp ống PTFE có khả năng đẩy bã rắn ra khỏi khu vực mối nối. Cấu trúc này giúp duy trì sự tiếp xúc giữa điện ly tham chiếu và mẫu trong các phép đo khó.
Thiết kế tham chiếu kép còn tách phần tử Ag/AgCl khỏi dung dịch điện ly ngoài tiếp xúc với mẫu, góp phần hạn chế nhiễm bẩn hệ tham chiếu và giảm nguy cơ kết tủa bạc tại mối nối.
Lựa chọn đúng máy đo pH/nhiệt độ Hanna HI99111 chính hãng giúp doanh nghiệp nhận được thiết bị đúng model, đúng điện cực chuyên dụng và đầy đủ thông tin phục vụ hiệu chuẩn, vận hành cũng như bảo trì lâu dài.
LAMHA cung cấp sản phẩm Hanna HI99111 với thông tin kỹ thuật minh bạch, hỗ trợ kiểm tra cấu hình, tư vấn ứng dụng và báo giá theo nhu cầu thực tế của nhà máy rượu vang, cơ sở sản xuất đồ uống, phòng kiểm nghiệm và bộ phận kiểm soát chất lượng.
Đặt mua Hanna HI99111 xuất xứ Romania chính hãng tại LAMHA để được tư vấn lựa chọn thiết bị, điện cực thay thế, dung dịch hiệu chuẩn, dung dịch vệ sinh và phụ kiện phù hợp cho quy trình đo pH rượu vang.
HI99111 được thiết kế chủ yếu để đo pH và nhiệt độ trong nước ép nho, dịch nho nghiền, dịch lên men và rượu vang. Điện cực đi kèm phù hợp với cả mẫu lỏng và mẫu chứa nhiều cặn rắn.
Dịch nho có thể chứa vỏ, thịt quả, hạt và cặn lơ lửng làm tắc mối nối ceramic của điện cực thông thường. FC10483 sử dụng công nghệ CPS giúp hạn chế tắc nghẽn và duy trì đường tiếp xúc điện ly với mẫu.
Có. Điện cực FC10483 tích hợp cảm biến nhiệt độ, cho phép máy hiển thị đồng thời giá trị pH và nhiệt độ của mẫu trên màn hình LCD hai dòng.
Có. HI99111 sử dụng dữ liệu từ cảm biến nhiệt độ tích hợp để tự động bù ảnh hưởng của nhiệt độ lên đáp ứng điện cực trong quá trình đo pH.
Máy hỗ trợ hiệu chuẩn pH tự động tại một hoặc hai điểm. Người dùng có thể lựa chọn bộ dung dịch đệm tiêu chuẩn Hanna hoặc bộ đệm NIST được thiết bị hỗ trợ.
Có. FC10483 là điện cực rời kết nối Quick Connect DIN, có thể thay thế khi cần. Đây là điện cực tham chiếu kép có thể châm lại bằng dung dịch KCl 3.5 M theo hướng dẫn của Hanna.
Thiết bị vẫn có thể đo các mẫu nằm trong phạm vi sử dụng của điện cực. Tuy nhiên, lợi thế chính của HI99111 là khả năng xử lý các mẫu rượu vang, nước ép và dịch nho có hàm lượng chất rắn cao.
Sau mỗi lần đo, nên rửa điện cực để loại bỏ mẫu còn bám trên bầu thủy tinh và mối nối. Khi xuất hiện cặn hữu cơ, vết màu hoặc cặn rượu, cần sử dụng dung dịch vệ sinh điện cực chuyên dụng, sau đó ngâm phục hồi trong dung dịch bảo quản trước lần đo tiếp theo.
| Dải đo pH | -2,00 đến 16,00 pH |
| Độ phân giải pH | 0,01 pH hoặc 0,1 pH |
| Độ chính xác pH | ±0,02 pH hoặc ±0,1 pH tại 25 °C |
| Hiệu chuẩn pH | Tự động 1 hoặc 2 điểm; bộ đệm Standard 3,00/7,01/10,01 hoặc NIST 3,00/6,86/9,18 |
| Dải đo nhiệt độ | -5,0 đến 105,0 °C |
| Độ phân giải nhiệt độ | 0,1 °C |
| Độ chính xác nhiệt độ | ±0,5 °C đến 60 °C; ±1,0 °C ngoài phạm vi này |
| Bù nhiệt độ | Tự động từ -5,0 đến 105,0 °C |
| Đầu dò đi kèm | Điện cực pH/nhiệt độ thân thủy tinh, tiền khuếch đại, đầu nối DIN và cáp dài 1 m |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Nguồn cấp | 3 pin AAA 1,5 V |
| Thời lượng pin | Khoảng 1.400 giờ sử dụng liên tục |
| Điều kiện làm việc | 0 đến 50 °C; độ ẩm tương đối tối đa 100% |
| Kích thước | 154×63×30 mm |
| Trọng lượng | 196 g, bao gồm pin |